Những cấu trúc câu thường dùng với giới từ “在”
在 Zài là một giới từ vô cùng quen thuộc và thông dụng trong tiếng Trung, chắc hẳn mỗi chúng ta đều đã từng thấy giới từ này rồi phải không các bạn? 在 có cách sử dụng vô cùng linh hoạt, hãy cùng tìm hiểu xem những cấu trúc nào thường dùng với giới từ này nhé!
Cấu trúc 1: 在…上 Zài… Shàng
Cấu trúc 2: 在…方面 Zài… Fāngmiàn
Cấu trúc 3: 在….下 Zài…. Xià
Cấu trúc 4: 在…中 Zài… Zhōng
Cấu trúc 5: 在…之外 Zài… Zhī wài
Cấu trúc 6: 在…期间/内 Zài… Qíjiān/nèi
Cấu trúc 7: 在…之间 Zài… Zhī jiān
Cấu trúc 8: 在…同时 Zài… Tóngshí
Cấu trúc 9: 在…看来 Zài… Kàn lái
Cấu trúc 10: 在…以前/以后 Zài… Yǐqián/yǐhòu
Cấu trúc 1: 在…上 Zài… Shàng: Trong vấn đề…….(Biểu thị phương diện hay điều kiện)
VD:
在社会的领域上他比我思考得深刻。
Zài shèhuì de lǐngyù shàng tā bǐ wǒ sīkǎo dé shēnkè.
Anh ấy suy nghĩ sâu sắc hơn tôi trong lĩnh vực xã hội.
他在这个问题上没有发言权。
Tā zài zhège wèntí shàng méiyǒu fāyán quán.
Anh ấy không có quyền lên tiếng trong vấn đề này.
Cấu trúc 2: 在…方面 Zài… Fāngmiàn: Về phương diện…..( Biểu thị phạm vi)
毫无疑问你在科研方面会取得成功。
Háo wú yíwèn nǐ zài kēyán fāngmiàn huì qǔdé chénggōng.
Chắc chắn rằng cậu sẽ giành rất nhiều thành công trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học.
他在数学方面已名列前茅。
Tā zài shùxué fāngmiàn yǐ mínglièqiánmáo.
Anh ấy luôn đứng đầu môn toán học.
Cấu trúc 3: 在….下 Zài…. Xià: Dưới……..(Biểu thị điều kiện hay tiền đề)
在他的教导下,我们学到很多东西。
zài tā de jiàodǎo xià, wǒmen xué dào hěnduō dōngxī.
Dưới sự dạy bảo của anh ấy, chúng tôi học được rất nhiều thứ.
他不会在别人的压力下屈服的。
Tā bù huì zài biérén de yālì xià qūfú de.
Anh ấy sẽ không khuất phục trước áp lực của người khác.
Cấu trúc 4: 在…中 Zài… Zhōng: Trong…….( Biểu thị quá trình hoặc phạm vi)
在学生中,他是一位极收尊敬的老师。
Zài xuéshēng zhōng, tā shì yī wèi jí shōu zūnjìng de lǎoshī.
Với các học sinh, anh ấy là một thầy giáo rất được tôn trọng.
我们在工作中遇到很多问题。
Wǒmen zài gōngzuò zhōng yù dào hěnduō wèntí.
Chúng tôi gặp rất nhiều vấn đề trong công việc.
Cấu trúc 5: 在…之外 Zài… Zhī wài: Ngoài…….(Biểu thị ngoài phạm vi nào đó)
在八个小时之外,你都干些什么呢?
Zài bā gè xiǎoshí zhī wài, nǐ dōu gàn xiē shénme ne?
Ngoài 8 tiếng ra, cậu còn làm những gì nữa?
Cấu trúc 6: 在…期间/内 Zài… Qíjiān/nèi: Trong thời gian….. (Biểu thị thời gian phát sinh sự việc nào đó)
在一年的时间内要学习五门课程。
Zài yī nián de shíjiān nèi yào xuéxí wǔ mén kèchéng.
Trong thời gian một năm phải học 5 môn học.
在考试期间,你一定要注意身体。
Zài kǎoshì qíjiān, nǐ yīdìng yào zhùyì shēntǐ.
Trong thời gian ôn thi, cậu nhất định phải chú ý sức khỏe.
Cấu trúc 7: 在…之间 Zài… Zhī jiān: Trong khoảng…..(Biểu thị phạm vi)
学生数在十五到二十人之间。
Xuéshēng shù zài shíwǔ dào èrshí rén zhī jiān.
Số học sinh khoảng từ 15-20 người
Cấu trúc 8: 在…同时 Zài… Tóngshí: Trong lúc/ đồng thời……..(Biểu thị 2 sự việc cùng xảy ra)
老师在教知识的同时,也要教学生做人的道理。
Lǎoshī zài jiào zhīshì de tóngshí, yě yào jiào xuéshēng zuòrén de dàolǐ.
Thầy cô đồng thời với dạy kiến thức, cũng phải dạy học sinh cách làm người.
Cấu trúc 9: 在…看来 Zài… Kàn lái: Theo như…thấy (Biểu thị cách nghĩ của ai đó)
在我看来,这次考试不会难。
Zài wǒ kàn lái, zhè cì kǎoshì bù huì nán.
Theo như tôi thấy, lần kiểm tra này sẽ không khó.
Cấu trúc 10: 在…以前/以后 Zài… Yǐqián/yǐhòu: trước khi…./ sau khi……(Biểu thị thời gian)
他已经在做出选择以前考虑很久。
Tā yǐjīng zài zuò chū xuǎnzé yǐqián kǎolǜ hěnjiǔ.
Anh ấy đã suy nghĩ rất lâu trước khi lựa chọn.
你回国以后可以跟我见面吗?
Nǐ huíguó yǐhòu kěyǐ gēn wǒ jiànmiàn ma?
Cậu có thể gặp tôi sau khi về nước không?
Vậy là chúng ta đã nắm được cách dùng giới từ “在” rồi, không hề khó tẹo nào phải không mọi người, chúc các bạn học tiếng Trung thật tốt!
